Home / Uncategorized / Câu bị động ở thì tương lai trong tiếng Anh – Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Câu bị động ở thì tương lai trong tiếng Anh – Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

Video bài nghe tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

 

Xem thêm Mind map từ vựng tiếng Anh lớp 9 – Unit 11 tại: https://hoctuvung.hochay.com/tieng-anh-lop-9-chuong-trinh-moi/video-tu-vung-tieng-anh-lop-9-unit-11-changing-roles-in-society-hoc-hay-79.html

 

Cùng HocHay học tiếng Anh lớp 9 Unit 11 các bạn nhé!

Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society

 

Listen and Read

Interviewer: We have invited some students from Oak Tree School in Happy Valley to this Beyond 2030 forum, and they are going to share with us their vision of the future. Would you like to go first, Phong?

Phong: I believe the biggest change will take place within the school system. Apart from at school, we will also be learning from places which will give us real-life knowledge and experience, such as at a railway station, in a company, or on a farm.

Mai: I agree. This real-life application of learning will give us a sense of participation, a feeling that we are part of the process.

Interviewer: And what about the role of teachers?

Phong: Ah, they will be more like facilitators, rather than information providers.

Interviewer: Fascinating. How else do you see the future, Nguyen?

Nguyen: Well, I think the role of fathers will drastically change.

Interviewer: Oh yes? In what way?

Nguyen: The modern father will not necessarily be the breadwinner of the family. He may be externally employed or he may stay at home to take care of his children.

Interviewer: And do the housework?

Nguyen: Yes. It’s work, paid or not, isn’t it?

Mai: Absolutely. The benefit will be that children will see their fathers more often and have a closer relationship with them. I don’t see much of my dad, but I love every moment I spend with him.

Interviewer: Well, we are certainly covering some interesting topics …

 

Bài dịch:

Người phỏng vấn: Chúng tôi đã mời một vài học sinh từ trường cây sồi tại thung lũng vui vẻ đến diễn đàn Beyond 2030, và họ sắp chia sẻ với chúng ta cách nhìn của họ về tương lai. Bạn muốn phát biểu trước không Phong?

Phong: Tôi tin rằng sự thay đổi lớn nhất sẽ diễn ra trong hệ thống thường học. Ngoại trừ trường học, chúng ta cũng sẽ học từ những nơi sẽ cho chúng ta kiến thức và trải nghiệm thật sự, chẳng hạn như trạm tàu hỏa, trong công ty, hoặc ở nông trại.

Mai: Tôi đồng ý. Việc áp dụng vào thực tiễn này sẽ cho chúng ta nhận thức về sự tham gia, cảm giác rằng chúng ta là một phần của quá trình.

Người phỏng vấn: Và vai trò của giáo viên thì sao?

Phong: À thầy cô sẽ là những người hỗ trợ thay vì là người cung cấp thông tin.

Người phỏng vấn: Hay nhỉ. Và bạn nhận thấy tương lai như thế nào, Nguyên?

Nguyên: À tôi nghĩ vai trò làm bố sẽ thay đổi đáng kể

Người phỏng vấn: À vâng? Bằng cách nào?

Nguyên: Ông bố hiện đại sẽ không cần là trụ cột tài chính trong gia đình. Ông ấy có thể làm việc bên ngoài hoặc ở nhà chăm sóc các con.

Người phỏng vấn: Và làm việc nhà?

Nguyên: Vâng, đó là công việc được trả lương hay không không quan trọng đúng không?

Mai: Nhất trí. Lợi ích là con của họ sẽ gặp các ông bố thường xuyên hơn và có mối quan hệ gần gũi hơn. Tôi không gặp bố thường xuyên lắm, nhưng tôi thích mỗi khoảnh khắc trải qua với ông.

Người phỏng vấn:  À chúng ta chắc chắn đang bao quát những chủ đề thú vị…

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 9 Unit 11 – App HocHay cho Android & iOS

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

 

Câu bị động ở thì tương lai trong tiếng Anh

3.1.1. Định nghĩa

– Câu chủ động tiếng anh (the active voice): Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động tác động vào người, vật khác.

  • Ví dụ: I cook a meal. (Tôi nấu một bữa ăn)

– Thể bị động trong tiếng anh (the passive voice): Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật bị tác động bởi hành động của người, vật khác.

  • Ví dụ: The car is washed by Linh’s mother.
    (Mẹ của Linh rửa cái xe)

3.1.2. Các bước chuyển câu bị động tiếng anh

Để chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động trong tiếng anh, ta cần:

Bước 1: Chuyển tân ngữ chủ động thành chủ ngữ bị động

Ví dụ:

  • My brother wrote a letter. → A letter was written by my brother.
    (Lá thư được viết bởi em trai tôi)
    ⇒ ‘A letter’ làm tân ngữ cho câu chủ động được chuyển thành chủ ngữ cho câu bị động.
  • Is she going to steal my car? → Is my car going to be stolen?
    (Có phải xe tôi sắp bị lấy trộm không?)

Bước 2: Chia động từ cho thể bị động

Thì Chủ động Công thức bị động Ví dụ
Tương lai đơn will/ shall + V bare will/shall + be + V3/-ed I’ll bring food for the picnic.
→ Food for the picnic will be brought by me
(Thức ăn cho buổi picnic được tôi mang theo)

Các loại thì cơ bản trong tiếng anh


Bước 3: Chuyển chủ ngữ chủ động thành by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: I make this card. → This card is made by me.
    (Tấm thiệp này được làm bởi tôi)

Lưu ý:

– Các đại từ như me, you, him, them, people, someone, … hoặc không quan trọng, không rõ ràng thường được loại bỏ.

  • Ví dụ: Someone has sent me flowers.
    (Một người nào đó gửi cho tôi hoa)
    → I have been sent flowers.

– Khi người thực hiện hành động hoặc tác nhân của hành động là dụng cụ thì ta dùng with thay cho by

  • Ví dụ: The door was smashed with a hammer.
    (Cánh cửa được đập vỡ bằng 1 chiếc búa)

cau bi dong

Bước 4: Vị trí của trạng ngữ trong cấu trúc bị động

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ nơi chốn đứng trước by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: I have found the book in the closet.
    → The book has been found in the closet by me.
    (Cuốn sách được tôi tìm thấy trong tủ)

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau by + tân ngữ bị động

  • Ví dụ: My dad bought a car yesterday.
    → A car was bought by my dad yesterday.
    (Một chiếc xe hơi được cha tôi mua hôm qua).

– Trạng từ/trạng ngữ chỉ cách thức thường đứng giữa động từ be và phân từ quá khứ

  • Ví dụ: Huong has studied for the exam carefully.
    → The exam has been carefully studied by Huong.
    (Bài kiểm tra được Hương học kĩ càng)

Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định trong tiếng Anh

3.2.1. Mnh đề quan h xáđịnh:

Mệnh đề quan hệ xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ giới hạn (Retristive relative clause/ Defining relative clauses):

– Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó.
– Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.
– Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính

Ví dụ:

  • The old man is sitting on the park bench. He is Mr. Donald.
    → The old man whois sitting on the park bench is Mr. Donald.
    (Người đàn ông đang ngồi trên ghế đá kia là ông Donald)
  • I met a man yesterday. He teaches Math.
    → The man whom I met yesterday teaches Math.
    (Người đàn ông mà tôi gặp hôm qua dạy toán)

 

3.2.2. Mnh đề quan h không xáđịnh

Mệnh đề quan hệ không xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ không giới hạn (Non-restrictive relative clause/ Nondefining relative clause):

– Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định.
– Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.
– Là mệnh đề quan hệ có dấu phẩy. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (, ) hay dấu gạch ngang (-).
– Tiền ngữ trong mệnh đề đã xác định hoặc rõ ràng (danh từ riêng, chỉ tên người, vật, trước danh từ có tính từ chỉ thị, tính từ sở hữu, danh từ có cụm giới từ theo sau)

Ví dụ:

  • My mother, who is 50 years old, began jogging a few years ago.
    (“My mother began jogging a few years ago” vẫn đủ nghĩa)
  • Mr. Han, whom I met yesterday, has gone to Paris.
    (“Mr. Han has gone to Paris” vẫn đủ nghĩa)

Lưu ý:
– Mệnh đề quan hệ không giới hạn mở đầu bằng các cụm từ như all of, any of, (a) few of, both of, each of, either, neither of, half of, much of, many of, most of, none of, two of, … có thể được dùng trước whom và which

  • Ví dụ: I have two brothers. Both of whom are very naughty.
    (Tôi có hai đứa em, tụi nó quậy như giặc)

– Đại từ quan hệ làm túc từ không thể bỏ được.

  • Ví dụ: Jim, who I met this morning, is a kind person.
    (Jim, người tôi gặp sáng nay, là một người tốt)

– Không được dùng that trong mệnh đề không giới hạn (tức mệnh đề được ngăn cách bởi dấu phẩy)

– Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

  • Ví dụ:
    She can’t come to my birthday party. That makes me sad.
    → She can’t come to my birthday party, which makes me sad
    (Việc cô ấy không đến tiệc sinh nhật của tôi làm tôi rất buồn)

– Túc từ của một giới từ: Không thể bỏ đại từ quan hệ trong trường hợp này, vậy nên giới từ thường đặt trước whom. Tuy nhiên cũng có thể đưa giới từ ra phía cuối mệnh đề và khi đó who thường được dùng thay cho whom (nếu không đứng liền sau giới từ).

Ví dụ:

  • Mr. Lam was very generous about overtime payments. I was working for him.
    → Mr. Lam, for whom I was working, was very generous about overtime payments.
    Hoặc
    → Mr Lam, who I was working for, was very generous about overtime payments.

Getting Started – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần Getting Started nhé!

LÀM BÀI

A Closer Look 1 – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần A Closer Look 1 nhé!

LÀM BÀI

A Closer Look 2 – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần A Closer Look 2 nhé!

LÀM BÀI

Skills 1 – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần Skills 1 nhé!

LÀM BÀI

Skills 2 – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần Skills 2 nhé!

LÀM BÀI

Looking Back – Tiếng Anh lớp 9 – Unit 11: Changing Roles in Society – HocHay

Cùng Học Hay học tiếng Anh Unit 11 lớp 9 phần Looking Back nhé!

 

LÀM BÀI

HOCHAY.COM – nhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

Subscribe Youtube Channel | Youtube.com/HocHay

Follow Fanpage Facebook | Facebook.com/HocHayco

Tải app HocHay trên App Store

Tải app HocHay trên Google Play

 

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit11lop9 #tienganhlop9unit11

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC HỌC HAY

Trụ sở cơ quan: Số 145 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.35107799
Email: marcus.lehai@gmail.com

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Fanpage Học Hay Học Hay Youtube Channel MuaBanNhanh Học Hay

TẢI ỨNG DỤNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

Tải app HocHay trên Google Play Tải app HocHay trên App Store

Xem chi tiết: https://hochay.com/tieng-anh-lop-9-chuong-trinh-moi/tieng-anh-lop-9-unit-11-changing-roles-in-society-hoc-hay-47.html


Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Ngọc Nga Học Hay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *