Home / Ngữ pháp luyện thi TOEIC – Unit 5: Thì quá khứ đơn (Past simple) – Học hay

Ngữ pháp luyện thi TOEIC – Unit 5: Thì quá khứ đơn (Past simple) – Học hay

Xem chi tiết tại: https://hochay.com/luyen-thi-toeic/sach-ngu-phap-luyen-thi-toeic-unit-5-qua-khu-don-past-simple-hoc-hay-308.html

Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 5: Quá khứ đơn (Past Simple) – HocHay

1. Cách dùng thì quá khứ đơn:

Thì quá khứ đơn (Past simple)

Cách sử dụng

Ví dụ

Thời gian xác định.

 

Diễn tả hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định và đã chấm dứt trong quá khứ.

Phong went to Dalat last summer.
(Phong đã đến Đà Lạt mùa hè năm ngoái)

 

 

Đề cập đến một sự kiện xảy ra một lần hoặc nhiều lần hoặc miêu tả trạng thái.

 

Diễn tả hành động đã xảy ra thường xuyên (thói quen) một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã chấm dứt.

When Tien was a university student, she worked as a waitress.
(Khi còn là sinh viên đại học, Tiên từng làm phục vụ)

Diễn tả hành động xảy ra một lần trong quá khứ.

She ran out and she phonedmy brother.
(Cô ấy đã chạy ra ngoài và gọi điện cho anh trai tôi)

Diễn tả trạng thái trong quá khứ

Hannahlooked a bit upset. (Hannah trông có vẻ hơi buồn)

 

Không đề cập thời gian

 

Thỉnh thoảng, người ta dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh để đề cập một sự kiện nhưng không đề cập mốc thời gian cụ thể. Đây là những sự kiện đặc biệt mà hầu hết chúng ta đều biết.

Ho Chi Minh proclaimed the independent Democratic Republic of Vietnam in Hanoi’s Ba Dinh square.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội)

→ Đây là một sự kiện quan trọng trong lịch sử nên chúng ta đều biết rằng nó diễn ra vào ngày 2/9/1945)

 

Hành động xen vào một hành động khác

 

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ, khi đó, hành động đang diễn ra sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào sẽ chia thì quá khứ đơn.

When I was watching TV, Mr. Brandon came to visit my parents.
(Khi tôi đang xem TV thì Bác Brandon đến thăm bố mẹ tôi)

→ Trong ví dụ này, hành động Brandon đến thăm bố mẹ tôi xen vào hành động xem TV nên chia ở thì quá khứ đơn.

thi qua khu don

 

2. Công thức thì quá khứ đơn:

a. Thể khẳng định:

S + V2/-ed + O + …. 

Ví dụ:

  • went to sleep at 11p.m last night.
    (Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối qua)
  • When I was highschool student, I was good at Maths.
    (Khi tôi là học sinh cấp 2, tôi rất giỏi Toán)

 

b. Thể phủ định:

– Đối với động từ to be và động từ khiếm khuyết:

S + was/were + not + …
S + modal verb + not + V + …

Ví dụ:

  • couldn’t open the door yesterday.
    (Tôi đã không thể mở được cửa hôm qua)
  • You weren’t there.
    (Bạn đã không ở đó)

– Đối với động từ thường:

S + did not (didn’t) + bare infinitive 

Ví dụ:

  • He didn’t play football last Sunday.
    (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước)
  • We didn’t make it.
    (Chúng tôi đã không đến kịp)

 

c. Thể nghi vấn:

  Động từ to be Động từ thường

Yes/no question

– Dạng câu hỏi phủ định yes/no được dùng khi người nói kỳ vọng câu trả lời sẽ là “yes”

– Was/were + S + O + …? – Did + S + bare infinitive + O + …?
– Wasn’t/weren’t + S + O + …? – Didn’t + S + bare infinitive + O + …?
– Was/were + S + not + O + …? – Did + S + not + bare infinitive + O + …?
Wh- question
(Các từ để hỏi gồm what, when, where, why, how, which, …)

– Dạng câu hỏi phủ định Wh- được dùng để nhấn mạnh hoặc dùng như bình thường

– Từ để hỏi + was/were + S + O +…? – Từ để hỏi + did + S + bare infinitive + O + …?
– Từ để hỏi + wasn’t/weren’t + S + O +…? – Từ để hỏi + didn’t + S + bare infinitive + O + …?
– Từ để hỏi + was/were + S + not+  O +…? – Từ để hỏi + did + S + not + bare infinitive + O + …?

Ví dụ:

  • Were they in the hospital last month?
    (Có phải họ đã ở bệnh viện tháng vừa rồi không?)
  • Did you see your boyfriend yesterday?
    (Bạn có gặp bạn trai của bạn hôm qua không?)
  • Didn’t you go to school?
    (Con không phải đi học sao?)
  • Where were you last night?
    (Anh đã ở đâu tối qua hả?)
  • Why wasn’t he happy?
    (Tại sao cậu ấy không vui?)
  • Where did you sleep last night?
    (Tối qua anh ngủ ở chỗ nào?)
  • Why didn’t she help you?
    (Tại sao cô ta không giúp cậu?)

3. Quy tắc chia động từ:

Trong thời quá khứ đơn đơn, người ta chia động từ như sau:

a. Đối với động từ to be và động từ khiếm khuyết:

Ngôi V2/-ed
To be was (dành cho các ngôi chủ từ số ít – I/ he/ she/ it)
Were (dành cho các ngôi chủ từ số – they/ we/ you)
Động từ khuyết thiếu Could (thể quá khứ của Can)
Might (thể quá khứ của May)

b. Đối với động từ thường:

– Động từ có quy tắc:

Đối với động từ có quy tắc, chúng ta thêm đuôi -ed vào dạng cơ bản của động từ (play-played) hoặc đuôi -d vào các động từ kết thúc bằng nguyên âm e (move-moved).

  • Ví dụ: stayed, watched, listened, talked, decided

Lưu ý: Đối với động từ có một âm tiết được cấu tạo từ nguyên âm đơn và theo sau là một phụ âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm cuối này trước khi thêm đuôi -ed.

  • Ví dụ:
    stop: The bus stopped suddenly.
    (Chiếc xe buýt dừng đột ngột)
  • plan: Who planned this trip?
    (Ai lên kế hoạch chuyến đi này vậy?)

Cách phát âm đuôi “-ed” trong tiếng anh:

+ Đọc là /id/: khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

  • Ví dụ: needed, wanted

+ Đọc là /t/: khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

  • Ví dụ: watched, fixed, looked, laughed

+ Đọc là /d/: khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

  • Ví dụ: played, changed, loved, cleared

– Động từ bất quy tắc:

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”.  Đối với những động từ này ta  chỉ còn cách học thuộc mà thôi.

Bảng động từ bất quy tắc thông dụng (hình)

 

cấu trúc thì quá khứ đơn

cấu trúc quá khứ đơn

cách dùng quá khứ đơn

công thức past simple

thoi qua khu

bang dong tu bat quy tac pho bien

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn:

Cách nhận biết thì quá khứ đơn: trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

Ví dụ:

  • Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.
    (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)
  • Tom lived in Thailand for three years, now he lives in New York.
    (Tom sống ở Thái Lan trong 3 năm, giờ cậu ta sống ở New York)
  • Last week, I bumped into my ex and she ignored me.
    (Tuần trước, tôi tình cờ gặp lại người yêu cũ của mình và cô ta hoàn toàn làm lơ tôi)
  • Do you know that she was hurt in the past.
    (Cậu có biết là cô ấy đã từng bị tổn thương trong quá khứ)

Bài tập Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 5: Quá khứ đơn (Past Simple) – HocHay

  1. Read what Laura says about a typical working day:

I usually get up at 7 o’clock and have a big breakfast. I walk to work, which takes me about half an hour. I start work at 8.45. I never have lunch. I finish work at 5 o’clock. I’m always tired when I get home. I usually cook a meal in the evening. I don’t usually go out. I go to bed at about 11 o’clock, and I always sleep well.

 

Yesterday was a typical working day for Laura. Write what she did or didn’t do yesterday.

1 …………………….. at 7 o’clock.

2 She …………………..a big breakfast.

3 She ……………………

4 It………………….. to get to work.

5 …………………..at 8.45.

6 …………………..lunch.

7 …………………..at 5 o’clock.

8 …………………..tired when home.

9………………….. a meal yesterday evening.

10 …………………..out yesterday evening.

11 …………………..at 11 o’clock.

12 …………………..well last night.

B Complete the sentences using the following verbs in the correct form:

buy        catch     cost        fall          hurt       sell         spend   teach     throw        write

 

1 Mozart …………….. more than 600 pieces of music.

2 ‘How did you learn to drive?’ ‘My father………….. me.’

3 We couldn’t afford to keep our car, so we………….. it.

4 Dave …………..down the stairs this morning and …………..his leg.

5 Joe …………..the ball to Sue, who………….. it.

6 Kate………….. a lot of money yesterday. She …………..a dress which £100.

C You ask James about his holiday in the US. Write your questions.

1 YOU: Where ……………….. ?

JAMES: To the US. We went on a trip from San Francisco to Denver.

2 YOU: How ……………..? By car?

JAMES: Yes, we hired a car in San Francisco.

3 YOU: It’s a long way to drive. How long ……………..?

JAMES: Two weeks. We stopped at a lot of places along the way.

4 YOU: Where ……………..? In hotels?

JAMES: Yes, small hotels or motels.

5 YOU: ……………..good?

JAMES: Yes, but it was very hot – sometimes too hot.

6 YOU: ……………..the Grand Canyon?

JAMES: Of course. It was wonderful.

D Complete the sentences. Put the verb into the correct form, positive or negative.

1 It was warm, so I ………………….. off my coat. (take)

2 The film wasn’t very good. I…………………..it much. (enjoy)

3 I knew Sarah was busy, so I…………………..her. (disturb)

4 We were very tired, so we…………………..the party early. (leave)

5 It was hard carrying the bags. They…………………..really heavy. (be)

6 The bed was very uncomfortable. I…………………..well. (sleep)

7 This watch wasn’t expensive. I………………….. much. (cost)

8 The window was open and a bird…………………..into the room. (fly)

9 I was in a hurry, so I…………………..time to call you. (have)

10 I didn’t like the hotel. The room…………………..very clean. (be)

Đáp án

A

  1. She got up

2 had

3 She walked to work

4 It took her (about) half an hour

5 She started work

6 She didn’t have (any) lunch. / … eat

(any) lunch.

7 She finished work

8 She was tired when she got home.

9 She cooked / She made

10 She didn’t go

11 She went to bed

12 She slept

B

  1. wrote

2 taught

3 sold

4 fell … hurt

5 threw … caught

6 spent … bought … cost

C

  1. did you go

2 did you travel / did you go

3 did it take (you) / was your trip / were

you there

4 did you stay

5 Was the weather

6 Did you go to / Did you see /

Did you visit

D

  1. took
  2. didn’t enjoy

3 didn’t disturb

4 left

5 were

6 didn’t sleep

7 didn’t cost

8 flew

9 didn’t have

10 wasn’t

 

  #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #luyenthitoeic #etsTOEIC #ETSToeic2019

 

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Trúc Vy Hochay

Check Also

ngữ pháp luyện thi TOEIC – Unit 14: Quá khứ hoàn thành – Học hay

Xem chi tiết: https://hochay.com/luyen-thi-toeic/sach-ngu-phap-luyen-thi-toeic-unit-14-qua-khu-hoan-thanh-hoc-hay-319.html Ngữ pháp tiếng anh luyện thi TOEIC – Unit 14: Quá …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *